• slider
  • slider

Tự học tiếng Hàn bằng phiên âm

Ngày nay học tiếng Hàn được xem là một việc làm khá phổ biến. Chúng ta có thể hoàn toàn tự học được tiếng Hàn giao tiếp cơ bản thông qua việc ứng dụng cách học qua phiên âm. Biết được tiếng Hàn sẽ mở ra rất nhiều cơ hội để tự phát triển sự nghiệp và cả chính bản thân của mỗi người nữa.
Để có thể tự học tiếng Hàn bằng phiên âm đòi hỏi chúng ta phải tìm hiểu thêm về một số bước cơ bản của tiếng Hàn để có thể làm quen như chữ cái, cách đọc, cách phát âm,….Tự học tiếng Hàn là việc làm hoàn toàn khả thi vì bất cứ ai cũng có thể tự học. Học qua phiên âm được xem là cách học dễ dàng và hữu dụng nhất hiện để tự học được tiếng Hàn cho những người có ít thời gian.

> > > Xem thêm tại: Cách đơn giản để học tiếng Hàn cho người đi làm

Các bước cơ bảng khi tự học tiếng Hàn bằng phiên âm

Học bảng chữ cái

Tự học tiếng Hàn bằng phiên âm qua bảng chữ cái
Học bảng chữ cái tiếng Hàn
 
Hangul hay còn gọi là Hangeul là tên bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới học bao gồm 28 chữ cái gồm 11 phụ âm và 18 nguyên âm. Bảng chữ cái tiếng Hàn được xem là cơ bản và khá khó cho những người mới bắt đầu học tiếng Hàn vì sự khác nhau hoàn toàn của bảng chữ cái khi so với bảng chữ cái tiếng Việt hoặc tiếng Anh. Vì vậy khi mới bắt đầu chúng ta nên dành thời gian để tự học được bảng chữ cái trước khi học được những thứ khó hơn.

Định nghĩa phiên âm

Tự học tiếng Hàn bằng phiên âm
Định nghĩa các phiên âm tiếng Hàn
 
Phiên âm là việc viết lại các ký tự của một ngôn ngữ khác nhau về ký tự latinh để dễ dàng hỗ trợ cho việc đọc và phát âm một ngôn ngữ phức tạp mà điển hình ở đây chúng ta có tiếng Hàn. Phiên âm tiếng Hàn thường sẽ có hai loại bao gồm phiên âm tiếng Việt và phiên âm latinh quốc tế.

Cả hai loại phiên âm trên đều giúp người học dễ dàng biết được cách phát âm tiếng Hàn giao tiếp. Phiên âm tiếng Việt là một đặc sản riêng của người Việt để có thể đọc và phát âm tiếng Hàn theo ký tự chuẩn của bảng chữ cái tiếng Việt. Tuy nhiên các bạn nên học và tập phát âm theo phiên âm latinh quốc tế vì cách phiên âm này phổ biến hơn và hầu hết các phiên âm trong các tài liệu đều phiên âm theo phiên âm latinh quốc tế cả. Phiên âm được xem là cách học dễ dàng để bạn có thể tự học tiếng Hàn tại nhà rất phổ biến và hiệu quả.

> > > Xem thêm tại: 7 ứng dụng học tiếng Hàn tại nhà

Cách phiên âm tiếng Hàn

Đầu tiên cần phải biết rằng mỗi chữ cái tiếng Hàn đều được cấu thành từ hai thành phần là nguyên âm và phụ âm. Sau đây sẽ là bảng phiên âm của các nguyên âm từ trái sang phải sẽ là ký tự tiếng Hàn, phiên âm latinh và phiên âm tiếng Việt bao gồm nguyên âm dọc ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ và phiên âm ngang ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ

ㅏ - [a] – a
ㅓ - [o] – ơ
ㅗ - [o] – ô
ㅜ - [u] – u
ㅣ - [i] – i
ㅔ - [e] - ê
ㅛ - [yo] – yô
ㅑ - [ya] - ya
ㅠ - [yu] – yu
ㅕ - [yo] - yơ
ㅡ - [ui] – ư
ㅐ - [ae] - ae
ㅒ - [jae] – yae
ㅖ - [je] - yê
ㅘ - [wa] - wa
ㅙ - [wae] - wae
ㅚ - [we] - oe
ㅝ - [wo] - wo
ㅞ - [we] - we
ㅟ - [ü/wi] - wi
ㅢ - [i] – ưi

Bảng chữ cái tiếng Hàn phụ âm cũng có phiên âm tương tự, phụ âm  trong tiếng Hàn thường sẽ được đặt ở đầu hoặc cuối.

ㄱ - k, g - tùy theo từng từ sẽ phát âm k hoặc g
ㄴ - n
ㄷ - t, d - tùy theo từng từ sẽ phát âm t hoặc d
ㄹ - r, l - Khi đứng đầu từ phát âm là r, cuối từ là l
ㅁ - m
ㅂ - b
ㅅ - s
ㅇ - ng
ㅈ - ch
ㅊ - ch’ - mạnh hơn ㅈ một chút
ㅋ - kh
ㅌ - th
ㅍ – ph, p – Đứng đầu là ph, đứng cuối là p
ㅎ - h
ㄲ - kk
ㄸ - tt
ㅃ - pp
ㅆ - ss
ㅉ – chch

Sau khi đã nắm được bảng chữ cái các phiên âm của nguyên âm và phụ âm chúng ta bắt đầu học từng chữ của tiếng Hàn bằng cách ghép âm lại với nhau. Cách học tiếng Hàn như thế nào thì khi phiên âm ra cũng đọc tương tự như vậy theo phiên âm latinh

Ví dụ một số câu giao tiếp cơ bản

Tự học tiếng Hàn bằng phiên âm qua các câu giao tiếp
Các câu giao tiếp tiếng Hàn
 
1) Đúng, Vâng . 네.(예.) . |Ne.(ye.)|
2) Không . 아니오 . |Anio|
3) A lô (khi nghe điện thoại) . 여보세요 . |Yeoboseyo|
4) Xin chào . 안녕하세요 . |Annyeong-haseyo|
5) Tạm biệt (Khi bạn đóng vai trò là khách chào ra về) . 안녕히 계세요 . |Annyong-hi gyeseyo| . 
6) Tạm biệt (Khi bạn là chủ nhà, chào khách) . 안녕히 가세요 . |Annyeong-hi gaseyo|
7) Chào mừng, chào đón . 어서 오세요 . |Eoseo oseyo|
8) Cảm ơn . 고맙습니다.(감사합니다.) . |Gomapseumnida. (Gamsahamnida.)|
9) Chào mừng ngài, chào đón ngài . 천만에요 . |Cheonmaneyo|
10) Xin lỗi . 미안합니다.(죄송합니다.) . |Mianhamnida. (Joesong-hamnida.)|
11) Tốt rồi . 괜찮습니다.(괜찮아요.) . |Gwaenchansseumnida.|
12) Xin lỗi khi làm phiền ai (hỏi giờ, hỏi đường) . 실례합니다 . |Sillyehamnida|

Đây là một số giới thiệu cơ bản nhằm giúp việc tự học tiếng Hàn sơ cấp trở nên dễ dàng hơn. Học qua phiên âm là một cách học hay và dễ dàng. Ngoài ra bạn cũng có thể mua một quyển từ điển phiên âm tiếng Hàn để hỗ trợ nhiều hơn khi học. Hãy dành thời gian và quyết tâm thật nhiều để tập luyện và bạn sẽ có thể dễ dàng để giao tiếp được tiếng Hàn trong thời gian ngắn.

Tags: học tiếng Hàn bằng phiên âm, bảng chữ cái tiếng Hàn cho người mới, cách phát âm tiếng Hàn giao tiếp, bảng chữ cái tiếng Hàn phụ âm, từ điển phiên âm tiếng Hàn, học tiếng Hàn, tập viết bảng chữ cái tiếng Hàn, giới thiệu bảng chữ cái tiếng Hàn

Đăng nhập để post bài

Quảng cáo



Trang chủ